Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị
Tên luận án: Tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên – Qua khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Bình
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của thuế tài nguyên đến khai thác tiết kiệm và sản lượng tài nguyên khai thác. Tuy nhiên đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về vấn đề này. Những vấn đề được phát hiện trong nghiên cứu:
* Thuế tài nguyên chịu ảnh hưởng của các nhân tố: Hệ thống pháp luật liên quan, cơ chế chính sách thuế tài nguyên, tổ chức quản lý thuế tài nguyên của Nhà nước, nhận thức của người khai thác. Trong đó cơ chế chính sách thuế tài nguyên là nhân tố quan trọng nhất, thuế suất và giá tính thuế trong chính sách thuế tài nguyên là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất.
* Để thúc đẩy tác động của thuế tài nguyên đối với khai thác tiết kiệm, điều tiết sản lượng tài nguyên khai thác và tăng thu cho ngân sách; cần phải thúc đẩy các nhân tố ảnh hưởng của thuế tài nguyên theo hướng tích cực. Từ phân tích định lượng các nhân tố thuế suất và giá tính thuế cho thấy hai nhân tố này làm thay đổi nhiều nhất sự tác động của thuế tài nguyên. Kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước, nghiên cứu cho thấy đánh giá tác động của thuế tài nguyên đến khai thác cần dựa vào tiêu chí định tính và định lượng.
Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
Thứ nhất: Khi thuế suất các loại tài nguyên đá vôi, đất làm gạch, nước khoáng, đất san lấp tăng từ 2% – 5% so với mức thuế suất hiện hành các doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động khai thác. Kết quả nghiên cứu riêng biệt của luận án là cơ sở để đề xuất điều tiết sản lượng khai thác và điều chỉnh tăng thuế suất.
Thứ hai: Đề xuất từ kết quả nghiên cứu hai loại tài nguyên mới là danh lam thắng cảnh và kho số thuê bao điện thoại đưa vào tính thuế tài nguyên là hoàn toàn có cơ sở về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Đây cũng là đề xuất đầu tiên đối với hai loại tài nguyên này mà trong các công trình nghiên cứu trước chưa đề cập đến.
Thứ ba: Vận dụng kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm các nước, tác giả luận án đã kế thừa và phát triển đưa ra hai nhóm các giải pháp nâng cao tác động của thuế tài nguyên. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật liên quan gồm: Hoàn thiện nội dung một số luật pháp liên quan đến thuế tài nguyên; tăng cường tổ chức quản lý thực hiện Luật thuế của ngành Thuế và địa phương; tăng cường kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm pháp Luật thuế; nâng cao năng lực, trình độ cán bộ xây dựng chính sách và cán bộ thuế; nâng cao nhận thức của người nộp thuế. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách thuế tài nguyên gồm: Hoàn thiện quy định đối với người nộp thuế; điều chỉnh đối tượng chịu thuế; điều chỉnh sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất; Điều chỉnh các trường hợp được miễn giảm thuế, để các nhà quản lý tham khảo.