Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế học
Tên luận án: Các mô hình Kinh tế lượng không gian nghiên cứu hội tụ thu nhập, năng suất và vai trò lan tỏa không gian của FDI
Những đóng góp mới về học thuật và lý luận
1. Khác với các nghiên cứu trước về hội tụ, luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng không gian để nghiên cứu hội tụ ở Việt Nam. Từ đó luận án chỉ ra sự tồn tại tương tác không gian trong hội tụ thu nhập, năng suất cấp tỉnh mà trước đây các nghiên cứu khác chưa chỉ ra được. Từ sự tồn tại tương tác không gian luân án chỉ ra mô hình hội tụ truyền thống đã được nghiên cứu gặp phải vấn đề bỏ sót tính lan tỏa không gian và lan tỏa từ các cú sốc ngẫu nhiên xảy ra với từng tỉnh có thể kéo theo tác động đối với các tỉnh khác.
2. Luận án xuất phát từ tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế đã nghiên cứu tác động lan tỏa của tăng trưởng FDI đối với năng suất cấp tỉnh. Hơn nữa, luận án đã nghiên cứu các luồng FDI tác động đến năng suất ngành để đánh tác động các kênh lan tỏa đến năng suất của ngành đó.
3. Luận án đã đề xuất một mô hình bao dữ liệu với ràng buộc ngẫu nhiên mới áp dụng trong kinh tế. Với đầu ra ràng buộc ngẫu nhiên mô hình đánh giá được những tác động ngẫu nhiên ảnh hưởng đến đầu ra của sản xuất và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật điều mà các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá đúng.
Những kết luận, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau:
1. Hội tụ thu nhập cấp tỉnh Việt Nam giai đoạn 1995-2015: Luận án phát hiện ra hội tụ giữa các tỉnh của Việt Nam giai đoạn 1995-2015. Thông qua cách tiếp cận kinh tế lượng không gian luận án chỉ ra không tồn tại lan tỏa không gian đối với số liệu chéo, nhưng đối với số liệu mảng thì trong giai đoạn 1995-2015 tồn tại lan tỏa không gian của tăng trưởng kinh tế và của GDP bình quân đầu người.
2. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015: Nghiên cứu đã phát hiện ra tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian dưới dạng trễ không gian và lan tỏa không gian của TFP công nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra giữa các tỉnh tồn tại tác động tích cực, tức là giữa các tỉnh lân cận có tác động tích cực qua lại lẫn nhau thông qua giao dịch thương mai, trao đổi giáo dục và dòng chảy của lao động.
3. Hội tụ năng suất cấp tỉnh ở Việt Nam thời kỳ 1998-2015 dưới vai trò của FDI. Nghiên cứu chỉ ra tồn tại lan tỏa không gian dưới tăng trưởng FDI và tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Tốc độ hội tụ được ước lượng bằng việc sử dụng mô hình độ trễ không gian là thấp hơn so với tốc độ hội tụ trong mô hình tác động cố định cổ điển. Nguyên nhân có thể là do trễ không gian trong mô hình, và khẳng định gián tiếp tác động tích cực về tính lưu động của yếu tố sản xuất, quan hệ thương mại và hiệu ứng lan tỏa kiến thức về hội tụ vùng.
4. Hội tụ hiệu quả cấp tỉnh ở Việt Nam. Với mô hình bao dữ liệu ràng buộc ngẫu nhiên được mở rộng ước lượng hiệu quả kỹ thuật và kinh tế lượng không gian để ước lượng luận án chỉ ra rằng tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian của hội tụ hiệu quả, điều này khẳng định giữa các tỉnh có mối quan hệ mật thiết đối với nhau.
5. Hội tụ năng suất cấp ngành. Đối với ngành may và ngành chế biến thực phẩm và đồ uống thì dưới tác động của trễ không gian tốc độ hội tụ đều chậm hơn so với mô hình hội tụ số liệu mảng tiêu chuẩn. Đặc biệt, đối với ngành may tốc độ hội tụ dưới tác động của các luồng FDI cao hơn so với mô hình hội tụ không điều kiện. Điều này chỉ ra FDI có tác động tích cực đến năng suất lao động của ngành may. Hơn nữa, luận án chỉ ra được tồn tại hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các tỉnh . Như vậy, không thể bỏ qua yếu tố lan tỏa không gian giữa các tỉnh, thậm chí điều này rất có thể gây ra chệch trong các ước lượng.