Tìm kiếm nhanh

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">
---------

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">Số: 01/2006/NQ-HĐTP

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">%%0%#. http*%!%40%"mso-spacerun: yes"> Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2006%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black"> 

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">NGHỊ QUYẾT

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-weight: bold">HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">Căn cứ vào Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của Bộ %30%#j= hình sự (sau đây viết tắt là BLHS);
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">QUYẾT NGHỊ:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black">1. Về tình tiết "<#~|> w--W--W tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả" quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">1.1. Cũng được áp dụng tình tiết "<#~|> w--W--W tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả" nếu thuộc /|$\t @^- các trường hợp sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Bị cáo là <#~|> từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 15 tuổi khi w--W--W tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Bị cáo là <#~|> từ đủ 15 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi khi w--W--W tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra, nếu bị cáo không có tài sản;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Bị cáo (không phân biệt là <#~|> đã thành ni^*n hay <#~|> chưa thành ni^*n) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành ni^*n đã tự nguyện dùng ti*k%, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra, nhưng <#~|>%%0%#. http*%!%40%"mso-spacerun: yes">  bị hại, nguy^*n đơn dân sự hoặc <#~|> đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, nếu số ti*k%, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quy*k% khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d. Bị cáo (không phân biệt là <#~|> đã thành ni^*n hay <#~|> chưa thành ni^*n) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành ni^*n xuất trình được chứng cứ chứng minh là họ đã tự nguyện dùng ti*k%, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra, nhưng <#~|> bị hại, nguy^*n đơn dân sự hoặc <#~|> đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận và họ đã đem số ti*k%, tài sản đó về nhà cất giữ để sẵn sàng thực hiện việc bồi thường khi có y^*u cầu;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">đ. Bị cáo không có tài sản để bồi thường nhưng đã tích cực tác động, đề nghị cha, mẹ hoặc <#~|> khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè…) sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và những <#~|> này đã thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">e. Bị cáo không có trách nhiệm sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của mình gây ra (ví dụ việc bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ) nhưng đã tự nguyện dùng ti*k%, tài sản của mình để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả hoặc đã tích cực tác động, đề nghị cha, mẹ, hoặc <#~|> khác sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả (nếu bị cáo không có tài sản để bồi thường) và những <#~|> này đã thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">1.2. Đối với các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm đ và e tiểu mục 1.1 mục 1 này mà bị cáo không có việc tác động, đề nghị cha, mẹ hoặc <#~|> khác sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả, nếu những <#~|> này đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi w--W--W tội của bị cáo gây ra thì bị cáo chỉ được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 46 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">2. Về tình tiết "w--W--W tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, <#~|> già" quy định tại điểm h khoản 1 Điều 48 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">2.1. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, <#~|> già" đối với những trường hợp w--W--W tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của bị%%0%#. http*%!%40%"mso-spacerun: yes">  cáo có nhận biết được hay không nhận biết được <#~|> bị xâm hại là trẻ em, phụ nữ có thai, <#~|> già.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">2.2. "Trẻ em" được xác định là <#~|> dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">2.3. "Phụ nữ có thai" được xác định bằng cách chứng cứ chứng minh là <#~|> phụ nữ đó đang mang thai, như: bị cáo và mọi <#~|> đều nhìn thấy được hoặc bị cáo nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về <#~|> phụ nữ đó đang mang thai. Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được <#~|> phụ nữ đó đang mang thai hay không hoặc giữa lời khai của bị cáo và <#~|> bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác định <#~|> phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan ?/??\y^*n môn y tế hoặc kết luận giám định.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">2.4. "Người già" được xác định là <#~|> từ 70 tuổi trở l^*n.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">3. Về /|$\t số tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 104 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">3.1. Tình tiết "dùng hung khí nguy hiểm" quy định tại điểm a khoản 1 Điều 104 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">"Dung hung khí nguy hiểm" quy định tại điểm a khoản 1 Điều 104 của BLHS là trường hợp dùng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm theo hướng dẫn tại các tiểu mục 2.1 và 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của <#~|> khác.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: ^_^ hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì dao nhọn là phương tiện nguy hiểm và đã được A sử dụng gây thương tích cho B thì thuộc trường hợp "dùng hung khí nguy hiểm".

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">3.2 Tình tiết "w--W--W tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. "Phạm tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 của BLHS được hiểu là trường hợp cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của /|$\t <#~|> từ hai lần trở l^*n hoặc của hai <#~|> trở l^*n (có thể /|$\t lần, có thể nhiều lần đối với mỗi <#~|>) và @^- các lần đó chưa có lần nào bị xử lý hành chính, xử lý kỷ %30%#j= hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu xử lý hành chính, xử lý kỷ %30%#j= hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" để xét xử bị cáo theo khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 104 của BLHS được thực hiện theo hướng dẫn tại các điểm b, c và d tiểu mục 3.2 này.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo theo khoản 1 Điều 104 của BLHS @^- các trường hợp sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b.1. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của /|$\t <#~|> từ hai lần trở l^*n mà mỗi lần tỷ lệ thương tật dưới 11%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả lần từ 11% trở l^*n.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 11% thì bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 1 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b.2. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của hai <#~|> trở l^*n (có thể /|$\t lần, có thể nhiều lần đối với mỗi <#~|>) mà mỗi lần tỷ lệ thương tật dưới 11%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả các lần từ 11% trở l^*n.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t <#~|> /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 11% thì bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 1 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo theo khoản 2 Điều 104 của BLHS @^- các trường hợp sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c.1. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của /|$\t <#~|> từ hai lần trở l^*n mà có ít nhất hai lần tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 31% thì bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 2 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c.2. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của hai <#~|> trở l^*n (có thể /|$\t lần, có thể nhiều lần đối với mỗi <#~|>) mà @^- đó có ít nhất hai <#~|> và mỗi <#~|> /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t <#~|> /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 31% thì bị cáo cũng chị bị xét xử theo khoản 2 Điều 104 củ BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần đối với cùng /|$\t <#~|> hoặc đối với nhiều <#~|>" quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 2 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d.1. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của /|$\t <#~|> từ hai lần trở l^*n mà có ít nhất hai lần tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 61% trở l^*n, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 61% thì bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 3 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d.2. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của hai <#~|> trở l^*n (có thể /|$\t lần, có thể nhiều lần đối với mỗi <#~|>) mà @^- đó có ít nhất hai <#~|> và mỗi <#~|> /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp @^- các lần đó chỉ có /|$\t <#~|> /|$\t lần tỷ lệ thương tật từ 61% trở l^*n, còn các lần khác tỷ lệ thương tật đều dưới 61% thì bị cáo cũng chỉ bị xét xử theo khoản 3 Điều 104 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">3.3. Tình tiết "đối với thầy giáo, cô giáo của mình" quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 104 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Chỉ áp dụng tình tiết "đối với thầy giáo, cô giáo của mình" quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo theo khoản 1 Điều 104 của BLHS khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a.1. Nạn nhân phải là thầy giáo, cô giáo tức là <#~|> đã hoặc đang làm công tác giảng dạy theo bi^*n chế hoặc theo hợp đồng tại cơ quan, tổ chức có chức năng giáo dục, đào tạo, dạy nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quy*k% cho phép;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a.2. Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân là vì lý do thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo, dạy nghề của họ đối với bị cáo, không phân biệt nhiệm vụ đó đã được thực hiện hay đang được thực hiện và không kể thời gian dài hay ngắn;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a.3. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân dưới 11%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Chỉ áp dụng tình tiết "đối với thầy giáo, cô giáo của mình" quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo theo khoản 2 Điều 104 của BLHS khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b.1. Các điều kiện được hướng dẫn tại các điểm a.1 và a.2 tiểu mục 3.3 này;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c.2. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 11% đến 30%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Chỉ áp dụng tình tiết “đối với thầy giáo, cô giáo của mình” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 104 của BLHS để xét xử bị cáo theo khoản 3 Điều 104 của BLHS khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c.1. Các điều kiện được hướng dẫn tại các điểm a.1 và a.2 tiểu mục 3.3 này;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c.2. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 31% đến 60%.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">4. Về tình tiết "w--W--W tội nhiều lần" quy định tại điểm c khoản 2 Điều 254 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">4.1. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần" đối với <#~|> chứa mại dâm khi thuộc /|$\t @^- các trường hợp sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Chứa mại dâm (không phân biệt tại /|$\t địa điểm hay tại các địa điểm khác nhau) /|$\t đôi hoặc nhiều đôi mua bán dâm khác nhau từ hai lần trở l^*n @^- các khoảng thời gian khác nhau (không phân biệt thời gian dài hay ngắn);

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Chứa mại dâm hai đôi mua bán dâm trở l^*n độc lập với nhau @^- cùng /|$\t khoảng thời gian;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Chứa mại dâm /|$\t <#~|> mua bán dâm với hai <#~|> trở l^*n @^- các khoảng thời gian khác nhau.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">4.2. Không coi là w--W--W tội nhiều lần @^- các trường hợp sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Chứa mại dâm /|$\t đôi mua bán dâm @^- /|$\t khoảng thời gian li^*n tục;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Chứa mại dâm nhiều <#~|> (/|$\t nhóm) cùng đến mua bán dâm, nhưng chỉ /|$\t <#~|> @^- số họ hoặc /|$\t số <#~|> @^- số họ hoặc tất cả họ cùng nhau thỏa thuận đứng ra giao dịch với <#~|> chứa mại dâm để trả ti*k% thu^* địa điểm, phương tiện /|$\t lần và việc mua bán dâm diễn ra @^- cùng /|$\t khoảng thời gian.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">5. Về tình tiết "w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp" quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 và /|$\t số điều %30%#j= @^- Phần các tội w--W--W của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">5.1. Chỉ áp dụng tình tiết "w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp" khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Cố ý w--W--W tội từ năm lần trở l^*n về cùng /|$\t tội w--W--W không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Người w--W--W tội đều lấy các w--W--W tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc w--W--W tội làm nguồn sống chính.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: A là /|$\t <#~|> không nghề nghiệp, ?/??\y^*n sống bằng nguồn thu thập từ việc w--W--W tội. Trong /|$\t thời gian, A li^*n tiếp thực hiện năm vụ trộm cắp tài sản (tài sản chiếm đoạt được @^- mỗi vụ có giá trị từ năm trăm ngàn đồng trở l^*n). Trong trường hợp này, A bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị áp dụng tình tiết định khung hình phạt "w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp".

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">5.2. Khi áp dụng tình tiết "w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp", cần phân biệt:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Đối với trường hợp w--W--W tội từ năm lần trở l^*n mà @^- đó có lần w--W--W tội đã bị kết án, chưa được xóa án tích thì tùy từng trường hợp cụ thể mà <#~|> w--W--W tội có thể bị áp dụng cả ba tình tiết là “w--W--W tội nhiều lần”, “tái w--W--W” (hoặc “tái w--W--W nguy hiểm”) và “w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp”.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: B đã bị kết án về tội “trộm cắp tài sản”, nhưng chưa chấp hành hình phạt hoặc sau khi chấp hành xong hình phạt, @^- /|$\t thời gian, B lại li^*n tiếp thực hiện bốn vụ trộm cắp tài sản (tài sản chiếm đoạt được @^- mỗi vụ có giá trị từ năm trăm ngàn đồng trở l^*n). Trong trường hợp này, B phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị áp dụng ba tình tiết tăng nặng là “w--W--W tội nhiều lần”, “tái w--W--W” (hoặc “tái w--W--W nguy hiểm”) và “w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp”.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Đối với tội w--W--W mà @^- điều %30%#j= có quy định tình tiết “w--W--W tội có tính chất ?/??\y^*n nghiệp” là tình tiết định khung hình phạt thì không được áp dụng tình tiết đó là tình tiết tăng nặng tương ứng quy định tại Điều 48 của BLHS. Trường hợp điều %30%#j= không có quy định tình tiết này là tình tiết định khung hình phạt thì phải áp dụng là tình tiết tăng nặng tương ứng quy định tại Điều 48 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">6. Về tình tiết “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W” quy định tại /|$\t số điều %30%#j= của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">6.1. Đối với các tội mà điều %30%#j= có quy định tình tiết “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W” và đã được hướng dẫn tại các văn bản quy w--W--W pháp %30%#j= của cơ quan có thẩm quy*k% thì thực hiện theo đúng hướng dẫn của các văn bản đó.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">6.2. Đối với các tội mà điều %30%#j= có quy định tình tiết “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W” nhưng chưa có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quy*k% thì phân biệt như sau:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Đối với điều %30%#j= quy định /|$\t tội (tội đơn) thì “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W” là trước đó /|$\t <#~|> đã bị xử phạt hành chính về /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- tội đó bằng /|$\t @^- các hình thức xử phạt theo quy định của pháp %30%#j= về xử lý vi w--W--W hành chính, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi w--W--W hành chính mà lại thực hiện /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- tội đó.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: A đã bị xử phạt hành chính về hành vi đặt chướng ngại vật tr^*n đường sắt để cản trở giao thông đường sắt, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính, A lại thực hiện /|$\t @^- các hành vi (đặt chướng ngại vật tr^*n đường sắt; làm x^* dịch ray, tà vẹt; khoan, đào, xẻ trái phép n*k% đường sắt, mở đường trái phép qua đường sắt…) quy định tại Điều 209 của BLHS để cản trở giao thông đường sắt.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Đối với điều %30%#j= quy định nhiều tội khác nhau (tội ghép) thì “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W” là trước đó /|$\t <#~|> đã bị xử phạt hành chính về /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- /|$\t tội tại điều %30%#j= đó bằng /|$\t @^- các hình thức xử phạt theo quy định của pháp %30%#j= về xử lý vi w--W--W hành chính, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi w--W--W hành chính mà lại thực hiện /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- tội đó (không bao gồm các hành vi được liệt k^* @^- tội khác cũng tại điều %30%#j= đó).

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: Điều 164 của BLHS quy định tội làm tem giả, vé giả, tội buôn bán tem giả, vé giả.Trường hợp B đã bị xử phạt hành chính về hành vi làm tem giả, chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính, B lại làm vé giả thì bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W”; nếu B chỉ buôn bán tem, vé giả thì không coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi w--W--W”.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">7. Về tình tiết “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” quy định tại /|$\t số điều %30%#j= của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">7.1. Đối với điều %30%#j= quy định /|$\t tội (tội đơn) thì “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” là trước đó /|$\t <#~|> đã bị kết án về /|$\t tội, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- tội đó.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ 1: A đã bị kết án về tội quảng cáo gian dối theo quy định tại Điều 168 của BLHS. Sau khi ra tù, chưa được xóa án tích, A lại thực hiện hành vi quảng cáo gian dối.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ 2: B đã bị kết án về tội vi w--W--W các quy định về sử dụng đất đai theo quy định tại Điều 173 của BLHS, chưa được xóa án tích, B lại thực hiện /|$\t @^- những hành vi (lấn chiếm đất hoặc ?/??\yển quy*k% sử dụng đất, sử dụng đất trái với các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai) quy định tại Điều 173 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">7.2. Đối với điều %30%#j= quy định nhiều tội khác nhau (tội ghép) thì “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” là trước đó /|$\t <#~|> đã bị kết án về /|$\t tội tại điều %30%#j= đó, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện /|$\t @^- những hành vi được liệt k^* @^- tội đó (không bao gồm các hành vi được liệt k^* @^- tội khác cũng tại điều %30%#j= đó).

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: C đã bị kết án về tội mua bán trái pháp công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 233 của BLHS, sau khi ra tù chưa được xóa án tích, C lại thực hiện hành vi chế tạo trái phép vũ khí thô sơ cùng quy định tại Điều 233 của BLHS thì không thuộc trường hợp “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W”.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">7.3. Khi áp dụng tình tiết “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W”, cần phân biệt:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Trường hợp các ti*k% án của bị cáo đã được xem xét là dấu hiệu cấu thành tội w--W--W “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” thì các ti*k% án đó được tính để xác định tái w--W--W, tái w--W--W nguy hiểm đối với bị cáo.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: D là <#~|> đã có hai ti*k% án đều về tội chiếm đoạt tài sản (có thể đều cùng về tội trộm cắp tài sản, có thể về tội trộm cắp tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản). Sau khi ra tù, chưa được xóa án tích D lại trộm cắp tài sản có giá trị dưới năm trăm ngàn đồng, thì @^- trường hợp này hai ti*k% án về tội chiếm đoạt tài sản được xem xét là dấu hiệu cấu thành tội w--W--W “đã bị kết án về tội chiếm đoạt, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” để truy cứu trách nhiệm hình sự D theo khoản 1 Điều 138 của BLHS mà không được tính để xác định tái w--W--W, tái w--W--W nguy hiểm đối với D.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Trường hợp các ti*k% án của bị cáo không được xem xét là dấu hiệu cấu thành tội w--W--W “đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” vì hành vi w--W--W tội của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội w--W--W thì các ti*k% án của bị cáo phải tính để xác định tái w--W--W, tái w--W--W nguy hiểm.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ 1: H đã bị kết án về tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” chưa chấp hành xong hình phạt, H trộm cắp tài sản có giá trị bốn trăm ngàn đồng và gây hậu quả nghi^*m trọng. Trong trường hợp này ti*k% án về tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” phải tính để xác định tái w--W--W, tái w--W--W nguy hiểm đối với H.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ 2: K có hai ti*k% án về tội “cố ý gây thương tích” và tội “cướp tài sản”, đều chưa được xóa án tích lại trộm cắp tài sản có giá trị ba trăm năm mươi ngàn đồng. Trong trường hợp này ti*k% án về tội “cướp tài sản” được xem xét là dấu hiệu “đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W” để xác định cấu thành tội w--W--W của lần trộm cắp tài sản. Còn tiều án về tội “cố ý gây thương tích” phải tính để xác định tái w--W--W, tái w--W--W nguy hiểm đối với K.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">8. Về tội “không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quy*k% về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính” quy định tại Điều 269 của BLHS

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">8.1. Bị coi là “cố ý không chấp hành quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quy*k% về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính” nếu <#~|> bị áp dụng quyết định hành chính có /|$\t @^- các hành vi sau đây:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Không thực hiện quyết định hành chính sau khi đã được giao nhận quyết định hành chính đó theo quy định của pháp %30%#j=;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Bỏ trốn khỏi nơi cư trú để trốn tránh việc chấp hành quyết định hành chính;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Bỏ trốn sau khi đã được đưa vào nơi lưu giữ để đưa đến cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d. Bỏ trốn sau khi đã được vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bỏ trốn khỏi nơi quản chế hành chính.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">8.2. “Các biện pháp cưỡng chế cần thiết” là những biện pháp được pháp %30%#j= cho phép và được quy định @^- các văn bản quy w--W--W pháp %30%#j= như: xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quy*k% về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính; tổ chức truy tìm bắt lại, lưu giữ đối với các trường hợp bỏ trốn… để buộc những <#~|> có hành vi cố ý không chấp hành các quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quy*k% về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính phải chấp hành các quyết định đó.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Trường hợp <#~|> đang chấp hành quyết định hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính nhưng @^- thời gian chấp hành, <#~|> đó có những hành vi vi w--W--W nội quy của cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính và bị xử lý kỷ %30%#j= thì những lần bị xử lý kỷ %30%#j= đó không được coi là đã bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ theo Điều 269 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">9. Về việc xác định trách nhiệm hình sự đối với <#~|> w--W--W tội đánh bạc quy định tại Điều 248 của BLHS %%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">%%0%#. http*%!%40%"mso-spacerun: yes">  

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">9.1. Đánh bạc được hiểu là nhiều <#~|> (ít nhất từ hai <#~|> trở l^*n) cùng tham gia thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng ti*k% hay hiện vật. Khi xác định trách nhiệm hình sự đối với <#~|> đánh bạc không được tính tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của tất cả các lần đánh bạc, mà phải căn cứ vào từng lần đánh bạc để xem xét; cụ thể như sau:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Trường hợp tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của từng lần đánh bạc đều dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (dưới /|$\t triệu đồng theo hướng dẫn tại tiểu mục 6.3 mục 6 phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) và không thuộc /|$\t @^- các trường hợp khác để truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 248 và Điều 249 của BLHS hoặc đã bị kết án về /|$\t @^- các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi w--W--W) thì <#~|> đánh bạc không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Trường hợp tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của lần đánh bạc nào bằng hoặc tr^*n mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (từ /|$\t triệu đồng trở l^*n theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 02 n^*u tr^*n) thì <#~|> đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc đối với lần đánh bạc đó;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Trường hợp đánh bạc từ hai lần trở l^*n mà tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc tr^*n mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự thì <#~|> đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết tăng nặng "w--W--W tội nhiều lần" quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của BLHS;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">d. Trường hợp đánh bạc từ năm lần trở l^*n mà tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc tr^*n mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự%%0%#. http*%!%40%"mso-spacerun: yes">  và lấy ti*k%, hiện vật do đánh bạc mà có làm nguồn sống chính thì <#~|> đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết định khung "có tính chất ?/??\y^*n nghiệp" quy định tại điểm a khoản 2 Điều 248 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">9.2. Khi truy cứu trách nhiệm hình sự <#~|> có hành vi đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa… cần phân biệt:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Một lần chơi số đề, /|$\t lần cá độ bóng đá, /|$\t lần cá độ ngựa… (để tính là /|$\t lần đánh bạc) được hiểu là tham gia chơi @^- /|$\t lô đề, tham gia cá độ @^- /|$\t trận bóng đá, tham gia cá độ @^- /|$\t kỳ đua ngựa… @^- đó <#~|> chơi có thể chơi làm nhiều đợt. Trách nhiệm hình sự được xác định đối với <#~|> chơi /|$\t lần đánh bạc @^- các trường hợp này là tổng số ti*k%, giá trị hiện vật dùng để chơi @^- các đợt đó.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: Tại kỳ đua ngựa thứ 46, tổ chức vào ngày 06-4-2006, @^- khoảng thời gian từ 9 giờ đến 11 giờ A đã cá độ ba đợt thì chỉ coi A đã đánh bạc /|$\t lần @^- kỳ đua ngựa này với tổng số ti*k% cá độ của cả ba đợt đó; nếu tổng số ti*k% cá độ của cả ba đợt từ /|$\t triệu đồng đến dưới mười triệu đòng thì A phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 248 của BLHS. Cần chú ý là nếu số ti*k% cá độ mỗi đợt từ /|$\t triệu đồng trở l^*n thì đối với trường hợp này cũng không được áp dụng tình tiết tăng nặng w--W--W tội nhiều lần quy định tại điểm g khoản 1 Điều 248 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Số ti*k% hoặc giá trị hiện vật của <#~|> chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa… với nhiều <#~|> là tổng số ti*k%, giá trị hiện vật mà họ và những <#~|> chơi khác nhau dùng để đánh bạc.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: B là chủ đề của năm <#~|> chơi đề khác nhau, mỗi <#~|> chơi đề với số ti*k% là hai mươi ngàn đồng; nếu với tỷ lệ chơi 1/70 (1 ăn 70) thì số ti*k% dùng để đánh bạc được xác định như sau:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">- Ti*k% dùng để đánh bạc của /|$\t <#~|> chơi đề với B sẽ được xác định là /|$\t triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng [20.000 đồng ti*k% của /|$\t <#~|> chơi dùng để đánh bạc + (20.000 đồng x 70 lần) ti*k% của B dùng đánh bạc với <#~|> chơi đó = 1.420.000 đồng)].

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">- Ti*k% dùng để đánh bạc của B với năm <#~|> chơi đề là bảy triệu /|$\t trăm ngàn đồng (1.420.000 đồng ti*k% của B dùng đánh bạc với /|$\t <#~|> chơi x 5 <#~|> chơi = 7.100.000 đồng).

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">10. Về việc xác định trách nhiệm hình sự đối với <#~|> chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi mua bán trái phép chất ma tuý nhiều lần

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">10.1. Người chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma tuý từ hai lần trở l^*n, nếu tổng trọng lượng chất ma tuý của các lần cộng lại dưới mức tối thiểu hoặc không xác định được tổng trọng lượng chất ma tuý của tất cả các lần đã đến mức tối thiểu quy định tại điểm g, h, i, k, l, m, n hoặc o khoản 2 Điều 194 của BLHS thì họ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma tuý.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">10.2. Người chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma tuý từ hai lần trở l^*n, nếu tổng trọng lượng chất ma tuý của các lần cộng lại từ mức tối thiểu quy định tại các điểm g, h,i, k, l, m, n hoặc o khoản 2 Điều 194 của BLHS trở l^*n thì tùy thuộc vào trọng lượng chất ma tuý được xác định @^- từng trường hợp cụ thể, mà họ phải bị xét xử theo khoản tương ứng (2, 3 hoặc 4) quy định tại Điều 194 của BLHS. Tuy nhi^*n, cần phân biệt:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Trường hợp <#~|> chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma tuý từ hai lần trở l^*n và trọng lượng chất ma tuý của mỗi lần thuộc trường hợp quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n hoặc o khoản 2 Điều 194 của BLHS thì tuỳ thuộc vào loại chất ma tuý mà họ phải bị áp dụng điểm tương ứng và điểm b "w--W--W tội nhiều lần" quy định tại khoản 2 Điều 194 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Trường hợp <#~|> chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma tuý từ hai lần trở l^*n và trọng lượng chất ma tuý của mỗi lần thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 194 của BLHS thì cùng với việc phải bị xét xử theo khoản tương ứng, họ còn phải bị áp dụng tình tiết "w--W--W tội nhiều lần" quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của BLHS.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">11. Về việc quyết định hình phạt tù đối với <#~|> chưa thành ni^*n từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi w--W--W tội

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">11.1. Khi quyết định hình phạt tù đối với <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội thì cần thực hiện như sau:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Xác định mức hình phạt tương xứng với tính chất và mức độ nghi^*m trọng của hành vi w--W--W tội như đối với trường hợp <#~|> w--W--W tội là <#~|> đã thành ni^*n;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Trường hợp <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội là <#~|> từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì hình phạt áp dụng đối với họ là 3/4 mức hình phạt áp dụng đối với <#~|> đã thành ni^*n w--W--W tội được xác định theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 11.1 này;

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">c. Trường hợp <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội là <#~|> từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì hình phạt áp dụng đối với họ là 1/2 mức hình phạt đối với <#~|> đã thành ni^*n w--W--W tội được xác định theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 11.1 này.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">Ví dụ: A là <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội "vận ?/??\yển trái phép chất ma tuý" thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 194 của BLHS, có khung hình phạt từ 15 năm đến 20 năm tù thì trước hết cần xem A là <#~|> đã thành ni^*n w--W--W tội. Do có nhiều tình tiết giảm nhẹ và được áp dụng Điều 47 của BLHS, nếu A là <#~|> đã thành ni^*n thì xét xử A mức hình phạt 12 năm tù là thỏa đáng. Vì A là <#~|> chưa thành ni^*n, nếu A từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì mức hình phạt đối với A là 9 năm tù (3/4 của 12 năm tù); nếu A là <#~|> từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì mức hình phạt đối với A là 6 năm tù (1/2 của 12 năm tù).

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">11.2. Khi quyết định hình phạt tù đối với <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội, cần phân biệt:

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">a. Trường hợp theo cách tính được hướng dẫn tại tiểu mục 11.1 mục 11 này, mà mức hình phạt tù được xác định đối với <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội thấp hơn mức tối thiểu của hình phạt tù có thời hạn (ba tháng) thì cần áp dụng loại hình phạt khác nhẹ hơn đối với họ mà không được quyết định hình phạt tù dưới ba tháng.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">b. Trường hợp theo cách tính được hướng dẫn tại tiểu mục 11.1 mục 11 này, mà mức hình phạt tù được xác định đối với <#~|> chưa thành ni^*n w--W--W tội có số dư ngày không tròn tháng thì chỉ n^*n xử phạt mức hình phạt tù bằng số tròn tháng không lấy số dư ngày.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">12. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">12.1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2006 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">12.2. Nghị quyết này được áp dụng khi xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với <#~|> thực hiện hành vi w--W--W tội trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Trong trường hợp theo các văn bản hướng dẫn trước đây là phải chịu trách nhiệm hình sự, nhưng theo Nghị quyết này không phải chịu trách nhiệm hình sự thì Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 25 của BLHS miễn trách nhiệm hình sự cho <#~|> w--W--W tội. Trong trường hợp này Tòa án cần giải thích cho họ biết là do ?/??\yển biến của tình hình mà hành vi của họ không còn nguy hiểm cho %z/%%\c nữa cho n^*n họ được miễn trách nhiệm hình sự, chứ không phải họ bị oan do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự gây ra; do đó, họ không có quy*k% đòi y^*u cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 620 của Bộ %30%#j= dân sự và theo Nghị quyết số 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17-3-2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội "về bồi thường thiệt hại cho <#~|> bị oan do <#~|> có thẩm quy*k% @^- hoạt động tố tụng hình sự gây ra".

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">12.3. Đối với các trường hợp mà <#~|> w--W--W tội đã bị kết án đúng theo các văn bản hướng dẫn trước đây và bản án đã có hiệu lực pháp %30%#j= thì không căn cứ vào Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác; nếu theo Nghị quyết này là họ không phải chịu trách nhiệm hình sự thì giải quyết theo thủ tục miễn chấp hành hình phạt.

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt"> 

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">
Nơi nhận:
%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt; mso-bidi-font-style: italic">- Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Ủy ban pháp %30%#j= của Quốc hội;
- Ban Nội chính TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp;
- Các TAND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các TAND huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh;
- Các Tòa án quân sự các cấp;
- Các thẩm phán và các đơn vị TANDTC;
- Lưu VP, Viện KHXX (TANDTC).

%%0%#. http*%!%40%"COLOR: black; mso-bidi-font-size: 12.0pt">TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Hiện


Văn bản mới