Tìm kiếm nhanh

%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt">BỘ NGOẠI GIAO

*******


Số: 73/2005/LPQT

%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt"> 

%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt"> 

%%0%#. http*%!%40%"FONT-WEIGHT: normal; FONT-SIZE: 12pt">Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2005%%0%#. http*%!%40%"FONT-SIZE: 12pt">

 

Nghị định thư triển khai Hiệp định hợp tác @^- lĩnh vực du lịch ký ngày 17/01/1996 giữa Chính phủ nước Cộng hoà %z/%%\c chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp có hiệu lực từ ngày 07 tháng 6 năm 2005./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hoàng Anh

 

NGHỊ ĐỊNH THƯ

TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH KÝ NGÀY 17/01/1996 GIỮA HAI CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP

Tổng Cục Du lịch Cộng hoà %z/%%\c chủ nghĩa Việt nam và Bộ Trang thiết bị, Giao thông vận tải, quy hoạch lãnh thổ, du lịch và biển, dưới đây gọi là “hai B^*n”;

Mong muốn cụ thể hoá quyết tâm hợp tác thông qua việc tái khởi động tiến trình hợp tác @^- lĩnh vực du lịch giữa hai Chính phủ ngày 17 tháng 01 năm 1996;

Mong muốn đảm bảo việc thực hiện Hiệp định hợp tác tr^*n,

Đã Thoả thuận các điểm sau:

Điều 1. Hai B^*n sẽ tăng cường hợp tác @^- lĩnh vực du lịch tr^*n cơ sở Hiệp định hợp tác tr^*n, phù hợp với các %30%#j= pháp và các quy định hiện hành của hai nước cũng như các thoả thuận quốc tế mà hai B^*n tham gia.

Điều 2. Hai B^*n khuyến khích và tạo thuận lợi cho công dân hai nước và nước thứ ba đến du lịch hai nước theo nhóm hoặc đi lẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của hai nước @^- hợp tác du lịch, @^- đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Điều 3. Hai B^*n sẽ tăng cường hợp tác về xúc tiến du lịch thông qua các hoạt động say đây:

+ Tạo điều kiện, hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của các cơ quan đại diện du lịch quốc gia, các doanh nghiệp du lịch, các cơ quan xúc tiến du lịch tại mỗi nước nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến và đầu tư @^- lĩnh vực du lịch.

+ Hỗ trợ nhau tổ chức các chương trình quảng bá du lịch và văn hoá ở hai nước thông qua việc tổ chức các cuộc hội thảo hàng năm, huy động các ?/??\y^*n gia @^- lĩnh vực du lịch cũng như các cơ quan hữu quan của hai nước.

+ Để xây dựng và triển khai chính sách quảng bá du lịch của mình, Việt Nam có thể k^*u gọi kỹ năng, nguồn lực công nghệ, kỹ thuật và du lịch của Pháp.

+ Phối hợp tổ chức các ?/??\yến khảo sát cho các hãng lữ hành lớn, các cơ quan thông tin đa phương tiện của Pháp nhằm quảng bá và giới thiệu hình ảnh của VIệt Nam, đặc biệt thông qua việc thực hiện /|$\t số phim.

Điều 4. Hai b^*n khuyến khích trao đổi thông tin và kinh nghiệm @^- lĩnh vực hành chính, quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch tr^*n quan điểm tổng thể hợp tác Tiểu vùng sông M^*-kông mở rộng gồm:

+ Các văn bản pháp lý li^*n quan đến hoạt động du lịch,

+ Phát triển du lịch, thống k^* du lịch, phát triển sản phẩm du lịch,

+ Bảo vệ và gìn giữ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguy^*n thi^*n nhi^*n và di sản văn hoá,

+ Trao đổi kinh nghiệm quản lý các hãng lữ hành, khách sạn và các hình thức lưu trú khác dưới hình thức gặp gỡ, hội thảo giữa các hình thức gặp gỡ, hội thảo giữa các nhà ?/??\y^*n môn,

+ Cách thức tiếp cận các thị trường khác nhau và đa dạng hoá sản phẩm du lịch.

Điều 5. Hai b^*n tăng cường hợp tác @^- lĩnh vực đào tạo nguồn nhận lực thông qua việc nghi^*n cứu thực hiện các dự án cụ thể. Phía Pháp sẽ nghi^*n cứu các phương thức hỗ trợ cho phía Việt Nam @^- lĩnh vực công nghệ xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo giảng vi^*n và quản lý du lịch.

Điều 6.

+ Các hoạt động n^*u @^- Hiệp định hợp tác sẽ được thực hiện thông qua các thoả thuận cụ thể, các chương trình hoặc các dự án được cơ quan có thẩm quy*k% của Hai b^*n ph^* duyệt.

+ Hai B^*n sẽ thành lập Nhóm công tác du lịch thuộc Uỷ ban Hỗn hợp Việt - Pháp để theo dõi việc thực hiện Hiệp định hợp tác, cụ thể hoá các chương trình hợp tác song phương và đưa ra những đề xuất li^*n quan đến tiến trình thực hiện Hiệp định hợp tác. Nhóm công tác sẽ họp mỗi năm /|$\t lần vào thời gian và địa điểm do hai b^*n thoả thuận, luân phi^*n ở Việt Nam và Pháp.

Điều 7. Mỗi b^*n có thể đề nghị sửa đổi Nghị định thư này bằng văn bản và đường ngoại giao. Mọi điều chỉnh, sửa đổi có hiệu lực sau khi hai B^*n nhất trí bằng văn bản.

Điều 8. Nghị định thư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nghị định thư này có giá trị 5 năm và mặc nhi^*n kéo dài th^*m 5 năm, trừ khi /|$\t @^- hai B^*n có thông báo cho B^*n kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Nghị định thư bằng văn bản ít nhất 6 tháng trước khi Nghị định thư hết hiệu lực.

Việc Nghị định thư này chấm dứt hiệu lực hoặc /|$\t @^- hai b^*n ký kết đề nghị chấm dứt hiệu lực không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và thời hạn của các chương trình đang được thực hiện hoặc các dự án đã được đưa vào @^- khuôn khổ Nghị định thư.

Làm tại Paris ngày 07 tháng 6 năm 2005, thành 2 bản, /|$\t bản bằng tiếng Việt và /|$\t bản bằng tiếng Pháp, cả hai văn bản có giá trị ngang nhau./.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH




Võ Thị Thắng

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ DU LỊCH






Léc Bortrand


Văn bản mới