Tìm kiếm nhanh

BỘ NGOẠI GIAO
******

 

Số: 50/2007/SL-LPQT

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2007

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Na Uy về nhận trở lại công dân, ký ngày 04 tháng 7 năm 2007 tại Hà Nội, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2007./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




L^* Thị Tuyết Mai

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC NA UY VỀ NHẬN TRỞ LẠI CÔNG DÂN

Chính phủ nước Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Na Uy (sau đây gọi là “các B^*n ký kết”),

Với mong muốn phát triển hơn nữa quan hệ hợp tác giữa hai nước nhằm bảo đảm việc thực hiện tốt hơn các quy định về di ?/??\yển của cá nhân;

Nhận thức nhu cầu đấu tranh chống di cư bất hợp pháp và để tạo thuận lợi cho việc nhận trở lại, tr^*n cơ sở có đi có lại, những <#~|> nhập cảnh và cư trú bất hợp pháp tr^*n lãnh thổ của mỗi B^*n ký kết;

Phù hợp với các điều ước quốc tế mà hai nước là thành vi^*n;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Định nghĩa

Vì mục đích của Hiệp định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) “Thị thực” là giấy phép có giá trị do cơ quan có thẩm quy*k% của /|$\t B^*n ký kết cấp cho /|$\t <#~|> cho phép <#~|> đó nhập cảnh và lưu trú tr^*n lãnh thổ nước mình li^*n tục @^- /|$\t thời gian được xác định theo pháp %30%#j= áp dụng tại nước đó.

b) “Giấy phép cư trú” là giấy phép có giá trị do cơ quan có thẩm quy*k% của /|$\t B^*n ký kết cấp cho /|$\t <#~|> cho phép <#~|> đó nhập cảnh và cư trú nhiều lần tr^*n lãnh thổ nước đó. Giấy phép cư trú không phải là thị thực và không được xem là giấy phép cư trú tạm thời cấp cho <#~|> đang chờ xét duyệt đơn xin tỵ nạn hoặc đang chờ thủ tục trục xuất cho phép <#~|> đó được lưu trú tr^*n lãnh thổ /|$\t B^*n ký kết.

c) “Y^*u cầu” là văn bản chính thức của B^*n ký kết y^*u cầu gửi cho B^*n ký kết được y^*u cầu đề nghị nhận trở lại đối tượng.

d) “Nhận được thông báo pháp lý” có nghĩa là <#~|> trở về nhận được quyết định cuối cùng và có hiệu lực của cơ quan có thẩm quy*k% B^*n ký kết y^*u cầu <#~|> này rời khỏi lãnh thổ B^*n đó.

e) “Hồ sơ nhận trở lại” là công hàm kèm theo y^*u cầu nhận trở lại, danh sách đối tượng nhận trở lại và bản khai chi tiết cá nhân của <#~|> trở về. Những giấy tờ này phải được dịch ra ngôn ngữ chính thức của B^*n được y^*u cầu và được các cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n y^*u cầu chứng thực.

Điều 2. Nhận trở lại công dân của các B^*n ký kết

1. ^_^ y^*u cầu của /|$\t B^*n ký kết, B^*n ký kết kia sẽ nhận trở lại những <#~|> không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng các y^*u cầu pháp lý về nhập cảnh và cư trú tr^*n lãnh thổ của B^*n ký kết y^*u cầu, với điều kiện <#~|> đó:

a) Có quốc tịch của B^*n ký kết được y^*u cầu, không đồng thời có quốc tịch của B^*n ký kết y^*u cầu hoặc quốc tịch của bất kỳ nước nào khác;

b) Trước đây đã có giấy phép cư trú hợp pháp tr^*n lãnh thổ B^*n ký kết được y^*u cầu và không có nơi thường trú ở nước thứ ba;

c) Đã nhận được thông báo pháp lý của cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n ký kết y^*u cầu trục xuất <#~|> đó ra khỏi lãnh thổ B^*n ký kết y^*u cầu, phù hợp với pháp %30%#j= nước đó.

2. Đối với những <#~|> đáp ứng tất cả các điều kiện n^*u tại các điểm (a) và (c) khoản 1 Điều này và đã có nơi thường trú ở /|$\t nước thứ ba trước khi đến lãnh thổ B^*n ký kết y^*u cầu, B^*n ký kết y^*u cầu sẽ cho phép đương sự trở về nước thứ ba đó hoặc bất kỳ nước nào khác mà <#~|> này có giấy phép cư trú hợp pháp phù hợp với nguyện vọng của đương sự.

3. B^*n ký kết y^*u cầu sẽ nhận trở lại ngay và không cần bất kỳ thủ tục nào, nếu các cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n ký kết được y^*u cầu phát hiện <#~|> trở về không đáp ứng điều kiện nhận trở lại được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Quy*k% của <#~|> trở về

1. Việc ?/??\yển giao và nhận trở lại <#~|> trở về phải được thực hiện phù hợp với các điều khoản của Hiệp định này, nội %30%#j= của các B^*n ký kết, %30%#j= pháp quốc tế và bảo đảm các nguy^*n tắc trật tự, an toàn, tôn trọng nhân phẩm, có tính đến các khía cạnh nhân đạo và tính thống nhất gia đình của <#~|> trở về.

2. Mỗi B^*n ký kết dành cho <#~|> trở về /|$\t thời hạn thích hợp để giải quyết các vấn đề cá nhân.

3. Người trở về được phép mang theo hoặc ?/??\yển về lãnh thổ B^*n ký kết được y^*u cầu toàn bộ tài sản, kể cả mọi phương tiện thanh toán có được /|$\t cách hợp pháp @^- thời gian cư trú tr^*n lãnh thổ B^*n ký kết y^*u cầu, trừ những đồ vật, phương tiện thuộc diện bị cấm nhập khẩu vào B^*n ký kết được y^*u cầu theo quy định pháp %30%#j= của B^*n đó.

4. Các B^*n ký kết không có nghĩa vụ phải chịu chi phí cho việc vận ?/??\yển các tài sản n^*u tại khoản 3 Điều này.

Điều 4. Chứng minh hoặc suy đoán quốc tịch

1. Các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:

a) Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị;

b) Giấy chứng minh nhân dân Việt Nam còn giá trị;

c) Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam còn giá trị;

d) Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam còn giá trị;

e) Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam còn giá trị do các cơ quan có thẩm quy*k% @^- nước, cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

2. Các giấy tờ chứng minh quốc tịch Na Uy:

a) Hộ chiếu Na Uy còn giá trị;

b) Quyết định cho nhập quốc tịch Na Uy còn giá trị;

c) Quyết định cho trở lại quốc tịch Na Uy còn giá trị;

d) Giấy chứng nhận quốc tịch Na Uy còn giá trị do các cơ quan có thẩm quy*k% @^- nước, cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Na Uy ở nước ngoài cấp.

3. Để việc suy đoán quốc tịch Việt Nam hoặc giấy phép cư trú của <#~|> trở về có giá trị, phía Na Uy có thể cung cấp cho phía Việt Nam những giấy tờ sau của Việt Nam;

a) Bản sao các giấy tờ n^*u tại khoản 1 Điều này;

b) Hộ chiếu và Giấy chứng minh nhân dân đã hết hạn;

c) Giấy chứng minh nhân dân bi^*n giới;

d) Giấy chứng minh quân nhân;

e) Giấy thông hành có ảnh;

f) Hộ chiếu thuy*k% vi^*n;

g) Giấy khai sinh;

h) Sổ hộ khẩu;

i) Thẻ cử tri mới nhất;

j) Giấy phép lái xe;

k) Bản sao các giấy tờ n^*u tại các điểm từ (b) đến (j) của khoản này;

l) Lời khai bằng văn bản của các nhân chứng;

m) Lời khai bằng văn bản của <#~|> trở về;

n) Báo cáo bằng văn bản về việc kiểm tra ngôn ngữ của <#~|> trở về, chỉ li^*n quan đến ngôn ngữ dùng @^- các giấy tờ n^*u tại các điểm từ (a) đến (k) và điểm (o);

o) Các giấy tờ khác dùng để hỗ trợ việc xác minh quốc tịch của <#~|> trở về.

4. Để việc suy đoán quốc tịch Na Uy hoặc giấy phép cư trú của <#~|> trở về có giá trị, phía Việt Nam có thể cung cấp cho phía Na Uy những giấy tờ sau:

a) Bản sao các giấy tờ n^*u tại khoản 2 Điều này;

b) Hộ chiếu đã hết hạn;

c) Giấy chứng minh quân nhân;

d) Giấy thông hành có ảnh;

e) Hộ chiếu thuy*k% vi^*n;

f) Giấy khai sinh;

g) Thẻ cử tri mới nhất;

h) Giấy phép lái xe;

i) Bản sao các giấy tờ n^*u tại các điểm từ (b) đến (h) của khoản này;

j) Lời khai bằng văn bản của các nhân chứng;

k) Lời khai bằng văn bản của <#~|> trở về;

l) Báo cáo bằng văn bản về việc kiểm tra ngôn ngữ của <#~|> trở về, chỉ li^*n quan đến ngôn ngữ dùng @^- các giấy tờ n^*u tại các điểm từ (a) đến (h) và điểm (m);

m) Các giấy tờ khác dùng để hỗ trợ việc xác minh quốc tịch của <#~|> trở về.

5. Nếu các chứng cứ hoặc các giấy tờ được coi là chứng cứ được n^*u tại các khoản từ 1 đến 4 của Điều này không đủ để chứng minh hoặc suy đoán quốc tịch, cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n ký kết được y^*u cầu sẽ nhận lời mời của B^*n ký kết y^*u cầu sang tiến hành thẩm vấn nhằm xác định quốc tịch của đương sự. B^*n ký kết y^*u cầu sẽ chịu mọi chi phí li^*n quan đến việc tiến hành thẩm vấn này.

Điều 5. Thủ tục nhận trở lại

1. Sau khi xác định được <#~|> trở về đáp ứng tất cả các điều kiện được n^*u tại khoản 1 Điều 2 của Hiệp định này, B^*n ký kết y^*u cầu sẽ cung cấp cho B^*n ký kết được y^*u cầu hồ sơ nhận trở lại. Hồ sơ nhận trở lại này sẽ được gửi đến Cơ quan đại diện ngoại giao của B^*n ký kết y^*u cầu tại nước B^*n ký kết được y^*u cầu. Cơ quan đại diện ngoại giao sẽ ?/??\yển hồ sơ nhận trở lại này cho cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n ký kết được y^*u cầu để xử lý.

2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nhận trở lại, B^*n ký kết được y^*u cầu sẽ thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện ngoại giao của B^*n ký kết y^*u cầu về việc B^*n ký kết được y^*u cầu đồng ý hoặc không đồng ý nhận trở lại đối tượng @^- hồ sơ nhận trở lại n^*u tại khoản 1 Điều này. Đối với những <#~|> được đồng ý nhận trở lại, cơ quan có thẩm quy*k% của B^*n ký kết được y^*u cầu sẽ cấp cho họ giấy thông hành có giá trị 6 tháng và gửi kèm với thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đại diện ngoại giao. Đối với các trường hợp từ chối nhận trở lại, B^*n ký kết được y^*u cầu thông báo cho B^*n ký kết y^*u cầu lý do từ chối.

3. B^*n ký kết được y^*u cầu sẽ tiếp nhận đối tượng thuộc diện nhận trở lại ngay sau khi thông báo đồng ý nhận trở lại. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày nhận được thông báo đồng ý nhận trở lại từ B^*n ký kết được y^*u cầu, B^*n ký kết y^*u cầu tổ chức việc ?/??\yển giao đối tượng.

4. Chậm nhất 7 ngày trước ngày đương sự về đến lãnh thổ B^*n ký kết được y^*u cầu, B^*n ký kết y^*u cầu thông báo cho B^*n ký kết được y^*u cầu về cửa khẩu, số hiệu ?/??\yến bay, dự kiến thời gian ?/??\yến bay đến, danh sách <#~|> trở về và các chi tiết nhân thân của vi^*n chức hộ tống (họ t^*n đầy đủ, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, dự kiến thời gian lưu trú tr^*n lãnh thổ B^*n ký kết được y^*u cầu). B^*n ký kết được y^*u cầu sẽ khẳng định ngay về thời gian tiếp nhận.

5. Các B^*n ký kết sẽ thông báo cho nhau @^- trường hợp không thể đáp ứng được các thời hạn n^*u tại các khoản từ 2 đến 4 của Điều này với tinh thần tôn trọng lẫn nhau @^- trường hợp có thể xảy ra những trở ngại pháp lý và thực tiễn.

Điều 6. Trao đổi và bảo mật thông tin

1. Vì mục đích thực hiện Hiệp định này, thông tin về từng trường hợp cụ thể được cung cấp cho /|$\t B^*n ký kết sẽ chỉ là các thông tin về:

a) Các thông tin cá nhân của <#~|> được nhận trở lại, và khi cần thiết, các thông tin cá nhân của thành vi^*n gia đình họ như họ, t^*n, các t^*n gọi trước đây, bí danh, t^*n gọi khác, họ t^*n cha mẹ, ngày và nơi sinh, giới tính, quốc tịch hiện tại và trước đây, địa chỉ mới nhất và địa chỉ trước đây tại lãnh thổ B^*n ký kết được y^*u cầu;

b) Hộ chiếu, giấy tờ đi lại, giấy thông hành hoặc các giấy tờ nhân thân khác (số, ngày cấp, cơ quan cấp, nơi cấp, thời hạn v.v…);

c) Các chi tiết khác cần thiết cho việc xác minh <#~|> được nhận trở lại;

d) Bằng chứng có thể được dùng để khẳng định hoặc suy đoán quốc tịch và nơi thường trú;

e) Giấy phép cư trú và/hoặc thị thực do cơ quan có thẩm quy*k% của các B^*n ký kết cấp;

f) Lộ trình, các địa điểm, vé hoặc các thu xếp di ?/??\yển khác và việc mô tả lại những thu xếp hành trình này, nếu có;

g) Bất kỳ thông tin nào theo y^*u cầu của /|$\t B^*n ký kết vì mục đích xử lý y^*u cầu nhận trở lại phù hợp với Hiệp định này.

2. Mỗi B^*n ký kết cam kết:

a) Chỉ sử dụng thông tin được cung cấp theo Hiệp định cho mục đích được y^*u cầu;

b) Bảo mật thông tin gửi đến B^*n ký kết được y^*u cầu và không ?/??\yển giao thông tin này cho b^*n thứ ba, trừ khi việc đó được B^*n ký kết y^*u cầu cho phép;

c) Bảo đảm các thông tin này không bị mất, bị tiếp cận trái phép, bị thay đổi hoặc tiết lộ;

d) Hủy thông tin này phù hợp với điều kiện do B^*n ký kết y^*u cầu đặt ra, và nếu không có các điều kiện đó thì hủy ngay sau khi thông tin này không còn cần thiết cho mục đích ?/??\yển giao.

Điều 7. Chi phí

1. B^*n ký kết y^*u cầu sẽ chịu mọi chi phí cho việc vận ?/??\yển <#~|> được nhận trở lại, kể cả chi phí cho <#~|> hộ tống, đến cửa khẩu hàng không quốc tế của B^*n ký kết được y^*u cầu và chi phí nhận trở lại những trường hợp bị trao trả nhầm n^*u tại khoản 3 Điều 2 của Hiệp định này.

2. Với mục đích thúc đẩy quá trình nhận trở lại, B^*n ký kết y^*u cầu sẽ hỗ trợ tài chính cho việc vận ?/??\yển <#~|> nhận trở lại tới điểm đến cuối cùng.

Điều 8. Điều khoản thực hiện

1. Các cơ quan được ủy quy*k% thực hiện Hiệp định này là:

- Đối với Cộng hòa %z/%%\c chủ nghĩa Việt Nam:

Bộ Công an

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh

40 Hàng Bài, Hà Nội, Việt Nam

Tel: +844 8257941

Telefax: +844 8243288/+844 8243287

Email: Vnimm@hn.vnn.vn

- Đối với Vương quốc Na Uy:

Cơ quan Cảnh sát Nhập cư thay mặt cho Bộ Tư pháp và Cảnh sát

P.O. Box 9277 Gronland

N-0134 Oslo, Norway

Tel: +4722 34 24 00

Telefax: +4722 34 24 80

Email: politiets.utlendingsenhet@politiet.no

Cục Nhập cư thay mặt cho Bộ Lao động và Xã hội

P.O Box 8108 Dep

N-0032 Oslo, Norway

Tel: +47 23 35 15 00

Telefax: +47 23 35 15 01

Email: udi@udi.no

2. Đại diện các B^*n ký kết sẽ gặp nhau khi cần thiết để trao đổi về việc thực hiện Hiệp định này.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp li^*n quan đến việc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng.

Điều 10. Điều khoản cuối cùng

1. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn.

2. Các B^*n ký kết sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc đã hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo cuối cùng.

3. Mỗi B^*n ký kết có thể đình chỉ việc thực hiện Hiệp định này vì lý do bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự %z/%%\c và sức khỏe cộng đồng thông qua thông báo bằng văn bản cho B^*n ký kết kia. Việc đình chỉ phải được thông báo cho B^*n ký kết kia qua đường ngoại giao và có hiệu lực vào thời điểm n^*u @^- thông báo đó. Hiệp định sẽ có hiệu lực trở lại khi B^*n ký kết y^*u cầu thông báo cho B^*n ký kết kia về việc không còn cơ sở cho việc đình chỉ này.

4. Tại bất kỳ thời điểm nào, mỗi B^*n ký kết có thể đề nghị sửa đổi hay bổ sung Hiệp định này, phù hợp với các quy định của nội %30%#j= của B^*n đó. Các sửa đổi và bổ sung sẽ được thỏa thuận qua đường ngoại giao và có hiệu lực phù hợp với khoản 2 Điều này.

5. Mỗi B^*n ký kết có thể chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này bằng việc gửi văn bản thông báo cho B^*n ký kết kia. Việc chấm dứt hiệu lực sẽ có hiệu lực vào ngày đầu ti^*n của tháng thứ hai sau ngày B^*n ký kết kia nhận được thông báo bằng văn bản tr^*n.

6. Hiệp định này sẽ không áp dụng đối với <#~|> nhập cảnh lãnh thổ các B^*n ký kết trước ngày Hiệp định này có hiệu lực. Các B^*n ký kết nhất trí hợp tác @^- việc phỏng vấn, xác minh và thúc đẩy việc trao trả các đối tượng hiện đang cư trú tr^*n lãnh thổ các B^*n ký kết trước ngày Hiệp định này có hiệu lực.

Làm tại Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2007, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Na Uy và tiếng Anh. Các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự khác nhau về giải thích, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu./.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO  




Nguyễn Phú Bình  

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
VƯƠNG QUỐC NA UY 
ĐẠI SỨ ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN  




Kjell Storlokken 


Văn bản mới