Tìm kiếm nhanh

BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04/2005/CT-KH

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2005

 

CHỈ THỊ

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 04/CT-KH NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2005 VỀ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẢM CÔNG NGHIỆP 

Trong những năm qua, /|$\t @^- những nhân tố khiến nhiều sản phẩm công nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh kém là do giá thành sản xuất cao. Do vậy, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, việc tìm các gỉai pháp cụ thể để giám giá thành đối với những sản phẩm công nghiệp là /|$\t vấn đề cấp bách, khi chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập hoàn toàn AFTA và ?/??\ẩn bị gia nhập WTO. Thực hiện Công điện số 999/TTg-KTTH ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp y^*u cầu các Tổng Công ty 91, 90 và doanh nghiệp trực thuộc Bộ tập trung thực hiện các công tác sau:

1. Các Tổng Công ty và doanh nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện các giải pháp sau:

- Về giảm chi phí nguy^*n vật liệu và năng lượng @^- sản xuất kinh doanh:

+ Rà soát lại nhằm giảm định mức ti^*u hao nguy^*n, nhi^*n vật liệu, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

+ Nghi^*n cứu, tìm địa chỉ li^*n kết, hợp tác sản xuất và sử dụng các loại nguy^*n liệu, vật liệu, bán thành phẩm @^- nước có lợi thế và có hiệu quả để thay thế dần các loại nguy^*n liệu, vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu.

+ Sử dụng các giải pháp về tiết kiệm năng lượng. Giáo dục ý thức tiết kiệm năng lượng cho <#~|> lao động. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm về nguy^*n liệu, điện, nước.

+ Xây dựng và ban hành ngay các quy chế quản lý tài chính, đầu tư xây dựng, mua sắm vật tư, định mức vật tư ti^*u hao. Thực hiện giao khoán chi phí sản xuất và giá thành tr^*n cơ sở có sự kiểm tra, kiểm soát thường xuy^*n và chặt chẽ nhằm khống chế giá thành ở mức hợp lý. Có quy chế về thưởng phạt @^- sử dụng nguy^*n, nhi^*n liệu.

+ Rà soát kế hoạch sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường để chủ động cân đối lượng vật tư, quản lý hàng tồn kho nhằm giảm vốn lưu động.

- Về tổ chức sản xuất và tổ chức lao động:

+ Tổ chức sản xuất /|$\t cách hợp lý tr^*n cơ sở cơ cấu lại lao động trực tiếp, giảm lao động gián tiếp đến mức có thể, nâng cao năng suất lao động nhằm giảm chi phí nhân công @^- kết cấu giá thành sản phẩm.

+ Từng bước đổi mới phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh để giảm chi phí quản lý.

- Về thị trường:

+ Tùy điều kiện thực tế, các doanh nghiệp cần tập trung phát triển các loại sản phẩm có nhu cầu đối với từng phân đoạn thị trường. Đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng có khả năng cạnh tranh và ti^*u thụ tốt, tổ chức lại sản xuất những mặt hàng không có khả năng cạnh tranh.

+ Tổ chức điều tra, nghi^*n cứu và đánh giá nhu cầu thị trường @^- và ngoài nước, ứng dụng công nghệ thông tin (mạng Internet) vào khai thác thị trường @^- nước và quốc tế; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và tiếp thị xuất khẩu. Lựa chọn tham gia các cuộc triển lãm – hội chợ ?/??\y^*n ngành để /|$\t mặt tiếp cận những tiến bộ kỹ thuật ti^*n tiến của thế giới, mặt khác mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng.

+ Tăng cường li^*n kết, hợp tác sản xuất nhằm khai thác tốt hơn thị trường @^- nước và nhất là xuất khẩu. Phát huy hơn nữa vai trò các hiệp hội ngành nghề.

- Về phát triển nguồn nhân lực:

+ Rà soát và tổ chức sắp xếp, hợp lý hóa tổ chức theo hướng quản trị hiện đại. Có các phương án đào tạo lại, trước mắt là đào tạo ngắn hạn để đáp ứng ngay các công tác đang triển khai, đồng thời có kế hoạch giải quyết lao động dôi dư /|$\t cách hợp lý, đúng chính sách của nhà nước.

+ Tổ chức thi tuyển và ký hợp đồng trách nhiệm có thời hạn, có điều kiện đối với cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp.

- Về tài chính:

+ Thực hiện kiểm tra giám sát tài chính doanh nghiệp thường xuy^*n để kịp thời xử lý những khó khăn, bất cập nảy sinh.

+ Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư (như: vay Quỹ hỗ trợ phát triển, vay Ngân hàng thương mại, vay vốn của cán bộ công nhân vi^*n, vốn tiết kiệm của doanh nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tăng cường đầu tư chiều sâu, nâng cấp máy móc thiết bị hiện có nhằm giảm các hao phí về nguy^*n nhi^*n, vật liệu @^- quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Có phương án giải tỏa những tài sản lạc hậu về kỹ thuật, kém hiệu quả để thu hồi vốn.

- Chủ động ứng dụng và thực hiện các giao dịch thương mại điện tử, giảm bớt các khoản chi phí ở các khâu trung gian.

2. Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các Vụ, các Tổng Công ty và doanh nghiệp nghi^*n cứu, đề xuất chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hợp tác, li^*n kết sản xuất kinh doanh @^- các ngành sản xuất, cung cấp các đầu vào cho sản xuất các sản phẩm lựa chọn áp dụng các biện pháp giảm chi phí nâng cao năng lực cạnh tranh...

3. Cục Công nghiệp địa phương chủ trì, phối hợp với các Vụ:

- Làm việc với các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành li^*n quan đề xuất phương án cụ thể phát triển vùng nguy^*n liệu cho sản xuất công nghiệp, tổ chức li^*n kết “bốn nhà” để từng bước đáng ứng ngày càng nhiều nguy^*n liệu cho các doanh nghiệp đang sản xuất và /|$\t số dự án chế biến mới, như: vùng nguy^*n liệu để sản xuất bột giấy, vùng trồng bông, vùng trồng cây thuốc lá, vùng trồng mía đáp ứng y^*u cầu cho các nhà máy chế biến.

- Chỉ đạo các doanh nghiệp sử dụng nguy^*n liệu chủ động đầu tư th^*m các vùng nguy^*n liệu của mình, hoặc tìm tổ chức li^*n kết sản xuất với nông dân, khuyến khích nông dân mua cổ phần... để thu hẹp dần phương thức thu mua như hiện nay.

4. Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Viện Nghi^*n cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp:

- Đề xuất các biện pháp nhằm tiếp tục cải thiện quan hệ với các khối quốc gia, các nước để mở rộng thị trường xuất khẩu, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại ở các thị trường giàu tiềm năng. Đồng thời, thông qua các cơ quan chức năng của Bộ, thực hiện các hoạt động nghi^*n cứu và cung cấp thông tin thị trường quốc tế cho các doanh nghiệp.

- Đề xuất cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường đầu tư vào hoạt động nghi^*n cứu thị trường @^- nước và nước ngoài, tìm kiếm mặt hàng hoặc thị trường “phi quota” để mở rộng sản xuất và ti^*u thụ.

- Phối hợp với Vụ Tài chính Kế toán tiếp tục nghi^*n cứu để mở rộng th^*m đối tượng được hưởng ưu đãi về thưởng xuất khẩu vào danh mục mặt hàng được thưởng theo kim ngạch xuất khẩu theo Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

5. Vụ Tài chính Kế toán chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Viện nghi^*n cứu Chiến lược chính sách công nghiệp, các Tổng Công ty và doanh nghiệp nghi^*n cứu, đề nghị Bộ Tài chính và các Bộ, ngành li^*n quan:

- Sửa đổi, bổ sung về thuế giá trị gia tăng theo hướng áp dụng các ưu đãi về thuế giá trị gia tăng đối với các sản phẩm @^- danh mục sản phẩm được lựa chọn áp dụng các biện pháp giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Sửa đổi, bổ sung về thuế nhập khẩu và phụ thu theo hướng miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với đầu vào cho sản xuất các sản phẩm được lựa chọn áp dụng các biện pháp giảm chi phí sản xuất, bãi bỏ phụ thu đối với /|$\t số sản phẩm lựa chọn theo danh mục.

- Xem xét bỏ thuế ti^*u thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu đối với /|$\t số sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho sản xuất công nghiệp.

- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguy^*n vật liệu, bán thành phẩm, phương tiện vận tải và thiết bị ?/??\y^*n dùng cho sản xuất, nguy^*n vật liệu xây dựng @^- nước đã sản xuất được đáp ứng được y^*u cầu về số lượng và chất lượng làm căn cứ thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu và thuế VAT.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục quản lý hành chính nhà nước, bãi bỏ các quy định bắt buộc phải kiểm tra, kiểm soát, cấp giấy phép làm giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Thực hiện nghi^*m túc các quy định của pháp %30%#j= về phí, lệ phí, bãi bỏ và đình chỉ thu các khoản phí, lệ phí không có t^*n @^- danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ. Kiểm tra, rà soát, giảm các mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quy*k% ban hành của địa phương như phí phương tiện vào bãi đỗ, đi qua cửa khẩu, phí sử dụng bến bãi...

- Rà soát các loại chi phí như: chi phí dịch vụ viễn thông, chi phí kho bãi, cước phí cảng và vận tải, giá nước sản xuất, giá điện, giá khí đốt... và đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành để hợp lý hóa các loại phí và chi phí li^*n quan đến giá thành sản phẩm công nghiệp.

- Rà soát để có quyết định hủy bỏ các loại phí, lệ phí do cơ quan, doanh nghiệp tự đặt ra và giảm các loại phí và lệ phí hiện quá cao, miễn các loại phí hải quan đối với nguy^*n liệu nhập khẩu làm hàng xuất khẩu.

- Hoàn thiện và sớm ban hành chính sách khuyến khích và cơ chế quản lý để các cơ sở sản xuất nguy^*n phụ liệu cung cấp cho sản xuất các sản phẩm xuất khẩu được hưởng ưu đãi như xuất khẩu tại chỗ.

6. Vụ Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và Viện Nghi^*n cứu Chiến lược chính sách công nghiệp nghi^*n cứu, đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành li^*n quan:

- Hỗ trợ vốn nghi^*n cứu triển khai sản xuất các sản phẩm mới phục vụ cho thị trường @^- nước và xuất khẩu.

- Sớm ban hành quy định, quy chế hỗ trợ cho các nhà đầu tư @^- việc nghi^*n cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, ?/??\yển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.

Vụ Kế hoạch có trách nhiệm theo dõi và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ việc thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

Hoàng Trung Hải

(Đã ký)


Văn bản mới