Tìm kiếm nhanh

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 42/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HỌC SINH NGHÈO, CẬN NGHÈO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Quyết định 62/2005/TTg ngày 24/3/2005 về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
Xét Tờ trình số 727/TTrLS:LĐTBXH-TC ngày 21/11/2008 của li^*n sở Lao động - TB&XH, Tài chính về việc thống nhất chính sách trợ giúp hộ nghèo và đối tượng BTXH tr^*n địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng thực hiện thống nhất mức thu học phí đối với học sinh nghèo tr^*n địa bàn Thành phố theo Quyết định số 171/2002/QĐ-UB ngày 10/12/2002 và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo theo Quyết định số 53/2006/QĐ-UB ngày 24/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội từ năm 2009 trở đi như sau:

1. Mức thu học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở giáo dục công lập:

(Quyết định số 171/2002/QĐ-UB)

ĐVT: đồng/tháng/học sinh

Bậc học

Hộ nghèo ở phường, thị trấn

Hộ nghèo ở các xã

Hộ nghèo huyện Sóc Sơn, các xã mi*k% núi và giữa sông Hồng

1. Nhà trẻ

20.000

15 .000

10.000

2. Mẫu giáo

15.000

7.000

5.000

3. Trung học cơ sở

4.000

3.000

2.000

4. Trung học phổ thông

8.000

6.000

4.000

Học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở đào tạo:

+ Trường dạy nghề: 20.000 đồng/tháng học sinh.

+ Các trường trung học ?/??\y^*n nghiệp: 15.000 đồng/tháng/học sinh

Miễn thu 100% các khoản thu khác (thu đóng góp xây dựng trường, thu học 2 buổi/ngày) đối với học sinh nghèo tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và miễn thu bán trú đối với học sinh nghèo mầm non.

2. Chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh là <#~|> tàn tật, mồ côi, thuộc diện nghèo Thành phố Hà Nội (Quyết định số 53/2006/QĐ-UB).

2.1. Học sinh đang học các trường trung học cơ sở công lập thuộc diện:

a) Là <#~|> tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết /|$\t hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn thì được giảm 50% học phí.

b) Trường hợp học sinh bị tàn tật thuộc diện hộ nghèo được miễn 100% học phí và được cấp /|$\t lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.

c) Học sinh thuộc các trường hợp sau được miễn 100% học phí và được cấp /|$\t lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ (nhưng <#~|> còn lại là cha hoặc mẹ bị mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi dưỡng theo quy định của Pháp %30%#j= hiện hành).

- Bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không có <#~|> thân thích để nương tựa.

d) Học sinh là dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo thì được miễn 100% học phí và được cấp /|$\t lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.

e) Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo ?/??\ẩn của Thành phố thì được giảm 50% học phí.

2.2. Học sinh đang học tại các trường trung học cơ sở ngoài công lập thuộc diện quy định tại điểm a, điểm e, mục 2.1 điều này được hỗ trợ 50% học phí theo mức đóng góp của học sinh trường công lập.

Trường hợp thuộc điểm b, điểm c, mục 2.1 điều này được hỗ trợ 100% ti*k% học phí theo mức đóng góp của học sinh trường công lập và được cấp /|$\t lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.

Điều 2. Thời gian thực hiện từ tháng 01/2009.

Điều 3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thu học phí đối với học sinh nghèo tr^*n và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo tr^*n địa bàn Thành phố từ năm 2009.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các quận huyện, thành phố trực thuộc; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và học sinh thuộc diện nghèo của Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Văn Bình


Văn bản mới