Tìm kiếm nhanh

BỘ CÔNG THƯƠNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

Số: 4907/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý Trang thông tin điện tử trên Internet của các đơn vị trực thuộc Bộ Công thương”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TMĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Khu    

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4907/QĐ-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý Trang thông tin điện tử trên Internet (sau đây gọi tắt là Website) của các đơn vị trực thuộc Bộ Công thương.

2. Quy chế này sử dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ theo Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương và các đơn vị trong danh sách tại Phụ lục 1.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc tập hợp trang thông tin phục vụ cho việc cung cấp và trao đổi thông tin trên môi trường Internet.

2. Đơn vị chủ quản Website là đơn vị được nêu trong Điều 1 của Quy chế này có trang thông tin điện tử trên Internet.

3. eMOIT là Trang thông tin nội bộ ngành công thương có địa chỉ là http://home.moit.gov.vn.

Chương 2.

THIẾT LẬP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 3. Các Website cần xin giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Website là báo điện tử hoặc trang thông tin điện tử tổng hợp phải xin phép Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 4. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép thiết lập Website là báo điện tử hoặc trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân thủ các quy định của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 5. Các Website có tên miền gov.vn

1. Các đơn vị có nhu cầu thiết lập các Website sau cần có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Lãnh đạo Bộ:

a) Website với tên miền gov.vn;

b) Website với tên miền cấp 4 tendonvi.moit.gov.vn.

2. Máy chủ của các Website có tên miền gov.vn phải được đặt tại Việt Nam.

Điều 6. Nguyên tắc cung cấp thông tin trên Website

1. Thông tin cung cấp trên Website phải:

a) Trung thực, chính xác, khách quan, kịp thời, phục vụ công tác chuyên môn của đơn vị chủ quản Website và chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công thương;

b) Phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Website; tuân thủ các quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quản lý thông tin trên Internet và các quy định pháp luật liên quan;

c) Bảo đảm đúng chủ trương, đường lối và quan điểm của Đảng và Chính phủ, chủ trương và chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công thương trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

2. Việc biên tập, cập nhật thông tin lên Website được thực hiện theo:

a) Các quy định trong Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, Thông tư 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các văn bản pháp luật liên quan;

b) Các quy định của Bộ Công thương về việc cung cấp thông tin lên Website.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

Điều 7. Các đơn vị chủ quản Website

1. Thủ trưởng đơn vị chủ quản Website chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Lãnh đạo Bộ về mọi hoạt động của Website.

2. Bố trí một Lãnh đạo đơn vị phụ trách trực tiếp và ít nhất một cán bộ đầu mối vận hành, duy trì hoạt động của Website.

3. Thành lập Ban biên tập và xây dựng Quy chế hoạt động của Ban biên tập Website.

4. Đơn vị chủ quản Website phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Máy chủ vận hành Website phải có kết nối Internet liên tục và ổn định;

b) Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan tới việc thiết lập trang tin điện tử trên mạng Internet theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm thông báo của đơn vị chủ quản Website

1. Trong vòng 15 ngày kể từ khi có Quyết định thành lập Ban biên tập và Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban biên tập Website, đơn vị thông báo cho Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và Văn phòng Bộ các thông tin sau:

a) Tên và địa chỉ Website;

b) Bản sao giấy phép thiết lập Website (nếu có);

c) Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Ban biên tập Website;

d) Đề án hoạt động của Website.

2. Trước ngày 25 của tháng cuối cùng mỗi quý, các đơn vị gửi báo cáo tình hình hoạt động Website cho Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách công tác báo chí, Lãnh đạo Bộ phụ trách công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ và Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục 2.

Điều 9. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

1. Chịu trách nhiệm xây dựng chuyên trang “Quản lý Website” trên eMOIT để các đơn vị sử dụng và cập nhật thông tin báo cáo.

2. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất tiến hành rà soát các vấn đề kỹ thuật của Website, rà soát về nội dung đối với các Website chuyên ngành về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, lập báo cáo rà soát trình Lãnh đạo Bộ và đăng tải trên chuyên trang “Quản lý Website”.

3. Có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ các đơn vị về kỹ thuật và công nghệ để xây dựng và quản lý Website; tư vấn hỗ trợ về nội dung đối với các Website chuyên ngành về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

4. Đề xuất các hình thức, biện pháp nhằm:

a) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết lập và duy trì Website;

b) Trao đổi và học tập kinh nghiệm giữa các đơn vị chủ quản để nâng cao chất lượng nội dung, hình thức cho Website.

Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

1. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất tiến hành rà soát nội dung của các báo điện tử và trang thông tin điện tử tổng hợp, lập báo cáo rà soát trình Lãnh đạo Bộ và đăng tải trên chuyên trang “Quản lý Website”.

2. Chịu trách nhiệm quản lý công tác báo chí trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; theo dõi, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị có Website là báo điện tử hoặc trang thông tin điện tử tổng hợp thực hiện Quy chế này và định kỳ tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.

3. Định kỳ hàng quý tổ chức cuộc họp với các Trưởng ban Ban biên tập do Lãnh đạo Bộ chủ trì.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được xem xét để khen thưởng hàng năm theo quy định.

2. Các tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ Công thương và pháp luật hiện hành.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ vào Quy chế này, phân công nhiệm vụ cụ thể trong đơn vị và tổ chức thực hiện đảm bảo hoạt động của Website theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần phản ảnh kịp thời về Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và Văn phòng Bộ để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, hàng năm tổng kết báo cáo Lãnh đạo Bộ./.

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THUỘC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA QUY CHẾ

Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ theo Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương và các đơn vị sau:

STT

Tên đơn vị

1

Viện Nghiên cứu Cơ khí

2

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim

3

Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa

4

Viện Công nghiệp Thực phẩm

5

Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu

6

Viện Nghiên cứu Sành sứ - Thủy tinh công nghiệp

7

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

8

Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công nghiệp

9

Báo Đối ngoại

 

PHỤ LỤC 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

Hà Nội, ngày      tháng     năm 200…

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC WEBSITE

Kính gửi:

- Lãnh đạo Bộ;
- Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin;
- Văn phòng Bộ.

I. Thông tin chung:

Tên đơn vị: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Điện thoại: ............................................................................................................................

Email: ..................................................................................................................................

II. Nội dung:

1. Tình hình chung:

STT

Tên Website

Địa chỉ truy cập

Số lượng tin bài đã cập nhật

Xếp hạng Alexa

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Những thay đổi chủ yếu về nội dung và công nghệ.

 

3. Những thay đổi về Ban biên tập và nhân sự:

 

4. Những thay đổi khác:

III. Đề xuất, kiến nghị

 

 

…….., ngày    tháng    năm 200….
Thủ trưởng đơn vị

 


Văn bản mới